Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Hiện có rất nhiều người có ý tưởng kinh doanh và muốn thành lập công ty tư nhân còn gọi là doanh nghiệp tư nhân. Nhưng thành lập DN tư nhân ra sao, có những điều kiện và thủ tục gì? Công ty Thiên Luật xin giới thiệu một số điều cần biết về những điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân muốn được thành lập phải thỏa mãn các điều được quy định tại Điều 13 và điều 141 của luật doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Điều 13. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Ngoài các quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp về  “Điều kiện thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp” , theo quy định tại Điều 141 Luật doanh nghiệp về thành lập doanh nghiệp tư nhân, theo đó:

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Công ty Thiên Luật chuyên tư vấn thành lập công ty tại TPHCM. Chúng tôi hiểu những khó khăn về thủ tục hồ sơ khi bạn muốn thành lập công ty, chính vì thế hãy để chúng tôi giúp bạn thay bạn làm tất cả mọi thứ. Chúng tôi sẽ đem đến cho bạn dịch vụ chất lượng uy tín với chi phí rẻ nhất. Bạn không cần tốn nhiều thời gian công sức để tìm hiểu và lo thủ tục hồ sơ thành lập công ty,…

Liên hệ công ty Thiên Luật để được hỗ trợ tốt nhất. Hotline Mrs Thu Thùy: 0931.117.086 – 0902.750.114

Ưu điểm của công ty tư nhân:

Công ty tư nhân có ưu điểm là thủ tục đơn giản, dễ thay đổi hoặc bổ sung trong vấn đề cập nhật thông tin. Trong khi loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình.

Nhược điểm của công ty tư nhân:

Loại hình công ty tư nhân này sẽ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Cho nên các bạn nên cân nhắc hạn  chế lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân này khi doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề kinh doanh có nhiều rủi ro.

Giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân:

  1. Bản sao chứng minh nhân dân (chú ý bản sao này không quá 3 tháng) của người đại diện pháp luật của công ty.
  2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  3. Hồ sơ, giấy tờ liên quan nếu có đăng ký thành lập doanh nghiệp có điều kiện ngành nghề.

Giấy tờ khác liên quan tới thông tin công ty:

  1. Giấy tờ xác nhận tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh.
  2. Những văn bản xác nhận vốn điều lệ của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  3. Những giấy tờ, chứng chỉ ngành nghề của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp luật có quy định tại khoản 13 điều 4 luật doanh nghiệp.
  4. Văn bản uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Sau khi thành lập công ty tư nhân xong việc tiếp theo bạn cần tiến hành nhiều thủ tục sau khi thành lập công ty như thủ tục về thuế, hóa đơn, ngân hàng… để được phép hoạt động đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Liên hệ Tư vấn:

Hotline Mrs Thu Thùy: 0931.117.086 – 0902.750.114

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THIÊN LUẬT

186/41 Vườn Lài, P. Tân Thành, Q. Tân Phú, TPHCM

0931.117.086 - 0902.750.114

ketoan.thienluat01@gmail.com

ketoanthienluat.com